Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và
cách nói tiếng Nhật tương đương
Bài này giới thiệu các
cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong
tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần. Bài này sẽ được cập nhật khi cần
thiết.Bài này
cũng gồm hầu hết các mẫu ngữ pháp N5, N4, N3 và có thể cả N2,
N1.Nên - (làm
gì)~したほうがいい(~したほうが良い)("hou ga ii" = theo hướng ~
thì tốt = "nên")道に迷ったら地元の人に聞いたほうがいいですよ。Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi
người sống ở đó.Không nên -
(làm gì)~しないほうがいい("hou ga ii" = theo hướng ~
thì tốt = "nên")大雨だから外出しないほうがいいよ。電線が落ちてくる恐れがあるよ。Trời đang mưa to nên không nên
đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó.Thà - còn hơn
-~するよりも、むしろ~したほうがいい(~ yori mo =
còn hơn là ..., mushiro ... = thì thà ... còn hơn)自由を奪われるよりも、むしろ死んだほうがいい。Thà chết còn hơn là bị tước
đoạt tự do.Thảo nào -
(chỉ việc trước đây không hiểu hay thấy lạ nhưng sau đó biết căn
nguyên)道理で(どうりで)~douri (đạo lý) là lý lẽ,
nguyên nhân của sự vật; douri de = thảo nào道理で彼は逃げ出した。(彼は犯人だから。)Thảo nào anh ta chạy trốn.
(Anh ta là thủ phạm.)Lẽ nào -,
không lẽ nào -まさか~ではないでしょうか(ではないだろうか)masa = đúng, chính là; masa ka
= đúng hay không, lẽ nào漢の軍の中にそんなに楚人がいるのは、まさか楚の地は漢の軍に陥ったのではないだろうか。Trong quân Hán có nhiều người
Sở như vậy, có lẽ nào đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân?まさか王様は殺されたか。Lẽ nào nhà vua đã bị
giết?Chỉ -
thôi.~だけ、ただ(只)~だけです。(dake = chỉ ~
thôi, tada = chỉ)店員:何をお探しでしょうか。Nhân viên: Quý khách tìm gì
ạ?客:見るだけです。Khách: Tôi chỉ xem
thôi.大学に入りたいから受験するわけではない。ただ自分の力をはかるだけです。Không phải tôi đi thi là do
muốn học đại học. Tôi chỉ đo sức của mình thôi.- chỉ là
-~にすぎない(~に過ぎない、~にすぎません)ただ~にすぎない (nhấn
mạnh)(只~に過ぎない)(tada = chỉ,
sugiru = vượt quá, ~ ni suginai = không vượt quá ~)人生は夢に過ぎない。Cuộc đời chỉ là giấc
mộng.それはただ娯楽に過ぎなかった。Đó chỉ là sự vui
chơi.Chú ý là
"~ ni suginai" khác với "~ dake" ở trên, "~ ni suginai" là "chỉ là" (diễn tả hai
chủ thể, tức là dùng với hai danh từ so sánh với nhau) còn "~ dake" là "chỉ ~
thôi", có thể dùng cho cả hành động (chỉ làm gì đó thôi) hay danh từ ("tôi chỉ
là học sinh thôi").Không phải là
-~わけではない。(wake =
"nghĩa", "ý nghĩa", "nghĩa là"; "wake de wa nai" = "không phải
là")あなたの方法は間違えたわけではない。ただその方法だと時間がかかってしまう。Không phải là phương pháp của
anh là sai. Có điều nếu dùng phương pháp đó thì sẽ rất mất thời
gian.Định - (làm
gì)~するつもりです。(tsumori =
định, "suru tsumori" = định làm gì)日本語を勉強するつもりです。Tôi định học tiếng
Nhật.Đã từng
-~したことがある。(~ ta koto ga aru = "đã
từng")放浪生活をしたことがあります。Tôi đã từng sống lang
thang.Có thể - (làm
gì) (diễn tả sự cho phép)~してもいいです。たばこをすってもいいです。Anh có thể hút thuốc
lá.Không được -
(làm gì) (không cho phép)~してはいけません。(~ shite wa ikemasen, "ikenai"
= "không được")このキノコは食べてはいけない。毒があるから。Không được ăn cây nấm này. Nó
có độc đấy.Tôi muốn -
(làm gì)~したい。("shitai" = muốn làm, ví dụ:
nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5
đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn
ăn").留学したいです。Tôi muốn đi du
học.チョコレートを食べたい。Tôi muốn ăn sô cô
la.Quá
-~すぎる。("sugiru" = đi quá, vượt quá,
quá)ここは暑すぎる。Ở đây quá
nóng.彼はずうずうしすぎる。Anh ta quá trơ
tráo.(ずうずうしい
= trơ tráo)彼はやりすぎた。Anh ta đã quá
tay.彼は言い過ぎた。Anh ta đã quá
lời.Sau khi đã
-~してから(động từ ở
dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì
khác)母:ご飯を炊きなさい。娘:宿題をやってから炊きますよ。Xin đừng
-~しないでください。芝へふまないでください。Xin đừng dẫm chân lên
cỏ.Có - không (có
làm gì không)~しませんか。("~ masen ka" dùng để rủ ai
làm gì)ビールを飲みませんか。Anh có uống bia
không?Chúng ta -
(làm gì) đi! (rủ rê)~しましょう。("~mashou": "Chúng ta hãy ~",
"(làm gì) đi!", dùng để rủ rê)公園で散歩しましょう。Chúng ta đi dạo ở công viên
đi.Chưa từng
-~したことがありません。シンガポールに行った事がありますか。Anh đã từng đến Singapore
chưa?いいえ、行ったことがありません。Chưa, tôi chưa từng đến
đó.Xin hãy - (yêu
cầu)~してください。("kudasai" = "xin
hãy)入る前にチケットを買ってください。Xin hãy mua vé trước khi
vào.Thích - (làm
gì)~するのが好きです。(suki =
thích)本を読むのが好きです。Tôi thích đọc
sách.Tôi phải -
(làm gì đó)~しなくちゃいけない。(=~しなくてはいけない)~しないといけない。~しなくちゃ。(nói
tắt)~しなければなりません。学長だから学校へ行かなければなりません。Là hiệu trường nên tôi phải
đến trường.ご飯を炊かなくちゃ!Tôi phải nấu cơm
đã!今日は締め切りだから、図書館へ本を返さないといけない。Hôm nay là hạn cuối nên tôi
phải trả sách cho thư viện.もう11時だから買い物をしなくちゃいけない。Đã 11 giờ rồi nên tôi phải đi
chợ.Có lẽ là
-~でしょう。(trang
trọng)~だろう。 (không
trang trọng)("darou" và "deshou" để chỉ
xác suất, khả năng cao một việc gì đó)今日はいい天気でしょう。Hôm nay có lẽ sẽ đẹp
trời.彼は学校をやめたでしょう。Anh ta có lẽ đã bỏ
học.漢軍の中にそんなに楚人がいるから、楚の地は漢軍におちったのだろう。Nhiều người Sở như vậy ở trong
Hán quân nên có lẽ là đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân
rồi.Lúc thì - lúc
thì -~したり~したりする(~ tari ~ tari: lúc thì làm
việc này lúc thì làm việc kia; "uttattari naitari suru" = "lúc thì hát, lúc thì
khóc", dùng với động từ quá khứ)彼は飲食店でバイトしたり、オークションでものを売ったりしてお金をかせいで生活している。Anh ấy lúc thì làm thêm ở quán
ăn, lúc thì bán hàng trên đấu giá kiếm tiền sinh sống.Bởi vì -
(nguyên nhân), Tại vì -, Do -~だから(~ですから、~から)
(vì, do)~ので
(tại)~ため
(vì)~で (do,
vì)風邪でバーベキューに行けない。Vì bị cảm mà không đi nướng
thịt ngoài trời được.雨だから気分は落ち込む。Do mưa nên tâm trạng buồn
bã.雨が降っているから、学校を休むことにした。Vì trời đang mưa nên tôi quyết
định nghỉ học.忙しいので、行けないです。Vì bận nên tôi không thể đi
được đâu.大雨のため、試合が中止された。Vì mưa to nên trận đấu bị
hủy.Đi - (làm
gì)~しに行きます。(~ shi ni = để ~ (làm gì),
"iku" = đi)父は今朝釣りに行きました。Ba tôi sáng nay đi câu cá
rồi.Giỏi -, -
hay~がじょうずです。(~が上手です)~するのがじょうずだ。~するのがうまいです。(jouzu = giỏi, từ này viết bởi
chữ kanji "thượng thủ" chỉ là cách diễn đạt âm bằng kanji; "umai" = "giỏi",
"ngon")彼は漢字を書くのがじょうずです。Anh ấy viết chữ kanji rất
giỏi.彼女は歌がうまい。Cô ấy hát hay.水泳が上手だね。 Bạn bơi giỏi
nhỉ.- dở, -
kém~へたです。(~下手だ)~するのがへたです。私は日本語がへたです。Tôi tiếng Nhật dở
lắm.
ssssssssssssssssssssssssssssss
(Ở trên gồm ngữ pháp tiếng
Nhật N5)
Nghe nói
-
~そうです。(~そうだ)
(vế câu + "sou da"/"sou desu"
nghĩa là "Nghe nói ~"; chú ý là phải là vế câu. Ví dụ: "Kare wa gakusei da sou
desu" chứ không phải là "Kare wa gakusei sou desu", cũng không
thể dùng "Kare wa gakusei desu sou desu"). Cần phân biết với "~
shisou" là có vẻ như sắp làm gì: "Ame ga furisou" = "Có vẻ trời sắp mưa", "Kare
wa kanashisou desu" = "Anh ấy có vẻ đau khổ lắm".
彼は重要な人物だそうです。
Nghe nói anh ta là nhân vật
quan trọng.
天気予報によると、今日台風が来るそうです。
Theo dự báo thời tiết nghe nói
hôm nay có bão.
Thử - (làm
gì)
~してみる。
(miru = "xem",
ở đây "shite miru" là "làm gì thử xem thế nào")
日本語を勉強してみた。
Tôi đã thử học tiếng
Nhật.
このシャツを着てみてもいいですか。
Tôi mặc thử cái áo này được
không?
おれは本当のことをいったんだ。あいつに聞いてみて!
Tớ chỉ nói thật thôi. Bạn thử
hỏi nó xem!
Nếu - (làm gì
đó)
~なら (giả
định)
~ば (giả
định)
~たら(~かったら、~だったら)
(giả định việc gì đã xảy ra)
("nara" là giả định chung -
thiên về giả thiết, "~ ba" là nếu làm gì đó ở thì tương lai, còn "~ tara" là giả
định nếu ĐÃ làm gì đó trong quá khứ, tuy nhiên là dùng lẫn thì hầu như cũng
không sao.)
大学に入りたいなら、勉強しなさい。
Nếu con muốn vào đại học thì
học hành đi.
買い物に行けば、漫画を買ってちょうだい。
Nếu bạn đi mua đồ thì mua giùm
truyện tranh nhé.
留学するなら、英語をよく勉強したほうがいい。
Nếu đi du học thì nên học giỏi
tiếng Anh.
一度やってみます。だめだったらやめます。
Tôi sẽ làm thử một lần. Nếu
không được thì tôi sẽ bỏ.
遊牧民になれば、どんなに自由になるのでしょう。
Nếu trở thành người du mục thì
cuộc sống sẽ tự do nhường nào?
Mỗi - (thời
gian) làm gì mấy lần
[Thời gian] ni
[mấy lần] kai
~に~回(かい)
("ni" = trong (bao lâu), "kai"
= "lần" chỉ số lần, tần suất làm việc gì đó)
私は週にハイキングを2回しています。
Tôi một tuần đi leo núi 2
lần.
Muốn có
-
~がほしい。(~が欲しい)
("hoshii" = muốn có, muốn sở
hữu gì đó)
車が欲しい。
Tôi muốn có xe
hơi.
お金が欲しい。
Tôi muốn có
tiền.
(Phân
biệt với: "~ suru no ga suki desu" là "muốn LÀM gì")
Có vẻ muốn -,
muốn - (làm việc gì, chỉ dùng cho ngôi thứ 3)
~したがる(したい+がる)
(Dùng cho ngôi thứ 3 vì người
nói không thể biết người kia muốn gì, mà chỉ quan sát thấy người đó "có vẻ" muốn
làm gì. "~ shitai" không thể dùng cho ngôi thứ 3 mà phải dùng "~ shitagaru"
nhưng thực ra dùng "~ shitai" cho ngôi thứ 3 thì người nghe vẫn hiểu nhưng không
đúng ngữ pháp tiếng Nhật lắm.)
彼はゲームをやりたがっている。
Nó muốn chơi trò
chơi.
彼はお金を欲しがっている。
Nó muốn
tiền.
Có thể - (chỉ
xác suất, khả năng việc gì đó xảy ra)
~かもしれません。(~かもしれない)
(shiru = biết,
shirenai = không thể biết, ka mo shirenai = - hay không cũng không thể
biết)
(Chú
ý: xác suất xảy ra ở đây là khoảng 50%)
彼はまだ学生かもしれません。
Anh ta có thể đang là học
sinh.
明日は雨が降るかもしれません。
Ngày mai trời có thể sẽ
mưa.
Bạn thấy (làm
gì đó) thế nào?
~したらどうですか。
(~ shitara = nếu làm ~, dou =
thế nào)
A:大学試験に落ちてどうしたらいいかわからない。
Nếu trượt kỳ thi đại học thì
tớ chẳng biết sẽ nên làm gì nữa.
B:タクシーの運転を勉強したらどう?
Cậu thấy học lái tắc xi thế
nào?
Những - (chỉ
số lượng)
[số
lượng]も
("mo" chỉ sự nhiều về số
lượng: "những vài ngàn người", "những mấy tấn", ...)
今日はいい日だ。2メットルもある魚を釣れた。
Hôm nay là một ngày tốt lành.
Tôi câu được con cá những 2 mét.
応援チームが優勝したので、広場に数千人も集まっている。
Vì đội ủng hộ vô địch, những
mấy ngàn người tụ tập ở quảng trường.
Chỉ có -, chỉ
-
~しか~ない。
(shika = "chỉ
có", chỉ dùng với phủ định phía sau, có thể bị giản lược khi nói chuyện, ví dụ
câu "5 sen en shika ..." = "Tôi chỉ có 5 ngàn yên ...")
砂漠には砂しかない。
Ở sa mạc chỉ có
cát.
私は5千円しか持っていない。
Tôi chỉ mang có 5 ngàn
yên.
Làm - sẵn (làm
gì sẵn)
~しておく。
("oku" là "đặt, để", "~ shite
oku" là làm gì sẵn để đấy)
親から独立するため、貯金をしておく。
Để độc lập từ cha mẹ tôi để
dành tiền sẵn.
Có vẻ như
-
~ようです。 (có vẻ
như - cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ
như - có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ
như - về mặt thị giác)
("you" = dạng, vẻ - cảm nhận
thấy; "rashii" = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói; "mitai" = có vẻ, về
mặt trực giác - từ gốc "miru" nghĩa là "nhìn)
彼は引退したようです。先彼のお友達と会った。
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Tôi
vừa gặp bạn ông ấy xong.
彼は浮気をしているらしい。行動が怪しい。
Có vẻ anh ta đang ngoại tình.
Hành động khả nghi lắm.
雨が降ったみたい。道はぬれている。
Có vẻ vừa mưa. Đường đang
ướt.
Như sắp -, có
vẻ sắp -, có vẻ -
~しそうです。
(~ shisou: Như sắp làm gì đó
tới nơi)
彼は倒産しそうです。
Anh ta có vẻ sắp phá
sản.
彼は暴力を振舞いそうです。
Anh ta có vẻ sắp hành xử bạo
lực.
彼女は泣き出しそうに彼を見た。
Cô ấy nhìn anh ấy như sắp bắt
đầu khóc.
- mất (lỡ làm
gì mất), trót - (làm gì)
~してしまう。
(shimau = cất
đi, ở đây chỉ sự việc gì đã lỡ xảy ra sử dụng "shite shimau", thường dùng "shite
shimatta")
かぎをなくしてしまった。
Tôi lỡ đánh mất chìa
khoa.
寝てしまった!
Tôi trót ngủ
mất.
厳しい冬に十分な薪がなければ、凍死してしまう。
Mùa đông khắc nghiệt mà không
có đủ củi thì chết cóng mất.
Lẽ ra phải -,
đáng ra phải - (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかった。
~たらよかった。
日本語をよく勉強したらよかった。
Lẽ ra tôi phải học giỏi tiếng
Nhật.
朝に買い物しておけばよかった。今台風なのでどこへもいけない。
Lẽ ra phải đi chợ sẵn từ sáng.
Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.
Giá mà - (đã
làm gì) (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかったのに。
~たらよかったのに。
("no ni" = "~ mà", "~ ba" là
chỉ nếu làm gì đó)
日本語をよく勉強したらよかったのに。
Giá mà tôi học giỏi tiếng
Nhật.
朝に買い物しておけばよかったのに。今台風なのでどこへもいけない。
Giá mà tôi đi chợ sẵn từ sáng.
Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.
May mà - (đã
làm gì)
~てよかった。(~て良かった)
(Đã có việc gì đó xảy ra, và
việc đó tốt (yokatta))
あなたと会えてよかった。
May mà tôi đã gặp
anh.
大学に合格してよかった。
May mà thi đậu đại
học.
Vừa - vừa
-
~しながら、~ながら
("shi nagara" = đang làm gì
đó)
彼はテレビを見ながらご飯を食べる。
Ông ấy vừa xem ti vi vừa ăn
cơm.
彼女は涙ながら自分の境遇を語った。
Cô ấy vừa khóc vừa kể lại cảnh
ngộ bản thân.
Chắc chắn là
-, chắc chắn -
~はずです。(~はずだ)
(hazu = chắc
chắn, không thể khác được)
彼はお金持ちのはずだ。気前よく買い物したから。
Anh ta chắc chắn là người
giàu. Tại thấy mua sắm rất hào phóng.
彼はやったはずです。彼は何度も約束したからです。
Anh ấy chắc chắn đã làm rồi.
Vì anh ấy hứa nhiều lần rồi.
Cho dù -, dù
-
~しても (cho
dù)
~しようと (cho dù
ai có làm gì)
~でも (trước đó
là danh từ)
~としても (trước
đó là một vế câu, chỉ giả định)
雨が降っても行きます。
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ
đi.
親が反対しようと、私は大学を辞めます。
Cho dù cha mẹ phản đối tôi vẫn
bỏ học đại học.
困難でもがんばってやってみます。
Cho dù khó khăn tôi vẫn cố
gắng làm thử.
世界末日だとしても、このゲームをやめられません。
Có thể - (động
từ, chỉ năng lực chủ quan hay điều kiện khách quan)
~れる
~られる
(Động từ 5 đoạn: Hàng "e" +
"ru" = "~eru", ví dụ dasu: "daseru", iku: "ikeru", nomu:
"nomeru";
Động
từ 1 đoạn: "rareru", ví dụ: taberu: "taberareru")
この木は食べられる。
Cây này có thể ăn
được.
私は泳げる。
Tôi có thể
bơi.
そんな大金は出せませんよ。
Tôi không thể đưa ra số tiền
lớn vậy được đâu.
Bắt phải -
(làm gì đó)
~せる
~させる
(động từ ở hàng "a" + "seru"
với động từ 5 đoạn, động từ với "saseru" với động từ 1 đoạn)
その人はぼくを戦場へ行かせた。まだその人を憎んでいる。
Người đó bắt tôi ra chiến
trường. Tôi vẫn đang hận người đó.
母さんは子供におかゆを食べさせた。
Mẹ bắt con ăn
cháo.
Dễ
-
~しやすい(~やすい)
(yasui = dễ)
食べやすい:Dễ ăn
しやすい:Dễ
làm
Khó
-
~にくい、~しにくい
(nikui = khó)
読みにくい:Khó đọc
やりにくい:Khó
làm
Không thể -
(làm gì)
~ができない
~することができない
~するのができない
(dekiru = có thể, dekinai =
không thể, chỉ dùng với "ga")
水泳ができない。
Tôi không thể
bơi.
漢字を読むことができません。
Tôi không thể đọc được chữ
kanji.
Mà -, Mà -
lại, Đã - mà - (chỉ ý đối lập), - cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni
= ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại
phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ
mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc
nào cũng ra oai.
Giống như -,
(làm gì) giống như -
~のような、~のように
("you" = có dạng như, có vẻ
như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như
mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi
nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như
thiên thần.
Làm - đi (sai
khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
("nasai": Dùng với người dưới
như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự
(khi lịch sự phải dùng "~ shite kudasai"))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà
đi.
Có - hay không
(chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, "ka" = "có ~
không?" dùng trong câu hỏi; "~ ka dou ka" = "có ~ hay không")
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa
không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phần biệt được đây
cái này là đồ thật hay không.
Quyết định -
(làm gì)
~ことにする
(~ koto ni
suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ
học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ
đi du lịch Hokkaido.
Sssssssssssssssssssssssssss
(Phần trên gồm ngữ pháp
N4)
Vừa - xong
(làm gì)
~したばかり
Động từ quá khứ ("ta") +
bakari
食べたばかりです。
Tôi vừa ăn
xong.
Đã có thể
-
~ようになる
you = giống như, naru = trở
nên, you ni naru = trở nên như = đã có thể
たくさん練習したから、漢字が読めるようになる。
Do luyện tập nhiều nên tôi đã
có thể đọc được chữ kanji.
Phải -, buộc
phải - (do phân công hay mệnh lệnh từ trên)
~ことになる。
koto =
việc, phải (làm gì), koto ni naru = phải làm gì
出張することになった。
Tôi phải đi công
tác.
Lần đầu tiên
mới - (chỉ trải nghiệm lần đầu tiên)
~て初めて
Động từ
"te" + hajimete (lần đầu tiên)
日本に来て初めて刺身のおいしさがわかる。
Đến Nhật lần đầu tiên tôi mới
hiểu sự ngon của cá sống.
Tùy thuộc vào
- mà
~によって
yoru = phụ thuộc, tùy thuộc; ~
ni yotte ~: Tùy thuộc vào ~ mà ~
天候によって、桜の咲く時期が異なる。
Tùy thuộc vào khí hậu mà thời
gian hoa anh đào nở khác nhau.
Giống như
-
~のような
Danh từ +
no you na + danh từ
天使のような顔
Gương mặt giống thiên
thần
Càng - càng
-
~ば~ほど
ba = nếu,
hodo = càng
日本語を勉強すれば勉強するほど面白くなる。
Tiếng Nhật càng học càng
hay.
Toàn là -, chỉ
toàn là -
Nばかり
bakari =
toàn là
この畑にはラベンダーばかりです。
Vườn này toàn là oải
hương.
Nổi tiếng vì
-
~は~で有名
yuumei =
nổi tiếng
日本は刺身で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng vì cá
sống.
Bắt đầu từ -
(chỉ sự liệt kê)
N+を始め
hajime =
bắt đầu
さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。
Bắt đầu là cá sống, các món
như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản.
Một cách
-
N +
的
teki = một
cách
楽観的な考え方
Cách suy nghĩ một cách lạc
quan
Cỡ tầm -, cỡ
khoảng -
~は~くらいです。
kurai =
tầm, khoảng
魚は1キロぐらいです。
Con cá tầm 1
ký.
Chỉ cần - là
-
~さえ~ば
sae = chỉ
cần, ngay cả
健康さえあれば幸せになれる。
Chỉ cần có sức khỏe là có thể
hạnh phúc.
Gần -, suýt
-
~ほど
hodo = mức độ
死ぬほど怖い:Sợ gần
chết
泣くほどうれしい:Sung sướng suýt
khóc
Mà vẫn -, vẫn
còn -, vẫn còn đang -
~まま
mama = vẫn đang (làm gì, như
thế nào)
彼は雨でぬれたまま自分の結婚式に出た。
Anh ấy đến đám cưới của mình
mà vẫn đang ướt vì mưa.
ありのままで試合を勝てないぞ!
Chẳng thắng được trận đấu theo
cách tự nhiên chủ nghĩa đâu!
十年前、着の身着のまま逃亡した。
Mười năm trước tôi chạy trốn
với chỉ một bộ đồ trên người.
靴のままでいいですよ。
Anh có thể vẫn cứ mang
giày.
Có nhã ý, có
thành ý
わざわざ
wazawaza = waza to = có nhã ý,
có thành ý
わざわざ遠くから来てくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã có nhã ý từ xa
tới đây.
Giả sử -, nếu
-, giả thiết là -, giả định là - (chỉ giả thuyết)
~としたら
~to shitara = giả
sử
もし明日は世界末日なら何をする?
今晩ビールを飲みまくる!
Nếu ngày mai là ngày tận cùng
của thế giới thì bạn sẽ làm gì?
Tối nay tôi sẽ uống bia xả
láng!
(Trước đây)
thường (làm gì)
(~た)ものだ。
mono = chỉ sự việc đương
nhiên, lẽ thường phải thế
~ shita mono da = Trước đây
thường làm gì.
大学生時代授業をサボってゲームをやったものだ。
Thời sinh viên tôi thường cúp
học chơi ghêm.
Vừa làm xong,
còn nóng hổi
~たて(~立て)
Động từ bỏ "masu" + tate = Vừa
làm xong, vừa chế xong, còn nóng hổi
できたてのご飯です。
Đây là cơm vừa chín
tới.
これは焼きたてのパンです。
Đây là bánh mỳ vừa nướng
xong.
Khoảng, vào
khoảng
~ぐらい
Danh từ + gurai = vào
khoảng
釣った魚はとても大きくて5キロぐらいです。
Con cá câu được rất lớn, vào
khoảng 5 ký.
Ngược lại -,
nhưng lại -
かえって(反って)
kaette = ngược
lại
株で大もうけしようとして、かえって損をした。
Tôi định kiếm số tiền lớn bằng
chứng khoán nhưng lại bị mất tiền.
Trông có vẻ -
(về mặt thị giác)
~っぽい
ppoi = trông có vẻ (về mặt thị
giác)
あなたは日本人っぽいね。
Anh có vẻ giống người Nhật
nhỉ.
この財布は安っぽいです。
Chiếc ví này trông rẻ
tiền.
やってみたがだめっぽい。
Tôi thử làm nhưng có vẻ không
được.
このシャツは白っぽい。
Chiếc áo này trông
trắng.
Lẽ nào
-
まさか
masa = đúng lẽ, chính xác;
masaka = lẽ nào
まさか彼は犯人なのか。
Lẽ nào anh ta là thủ
phạm?
(Làm gì xong)
- là hết, - là xong
~(た)きり
kiri = giới hạn,
hết
彼は自分の部屋へ入ったきり何があっても出てこない。
Nó cứ vào phòng của mình là
xong, dù có gì xảy ra cũng không ra nữa.
(Có chuyện)
quái gì nhỉ, có chuyện quái quỷ gì nhỉ
一体(いったい)
ittai = nghĩa là thế
nào
あなたが私に言ったのは一体なんだろう?
Chuyện mà anh nói với tôi là
cái quái gì vậy?
Giả đò, giả
bộ
~ふり(振り)
furi = giả vờ, giả
bộ
彼は何も知らないふりをした。
Nó giả vờ như không biết gì
hết.
Có vẻ
như
どうやら
douyara = có vẻ như (nhấn
mạnh, thường kết hợp với "rashii" hay "you" ở cuối câu)
彼はどうやら正しいようだ。
Anh ta có vẻ là
đúng.
Cuối cùng
-
つい
tsui = cuối cùng
(là)
彼はつい経営をやめた。
Anh ấy cuối cùng bỏ kinh
doanh.
Ngay cả
-
さえ
sae = ngay cả
この問題は子供さえ解決できる。
Vấn đề này ngay cả trẻ em cũng
giải quyết được.
Chắc chắn là
-
~に違いない(~にちがいない)
~に違いがない
chigai = sai, khác; chigainai
= không sai
彼は密輸したに違いない。
Anh ta chắc chắn là đã buôn
lậu.
Mãi mà vẫn -
(làm không xong)
なかなか
naka = bên trong, nakanaka =
mãi mà vẫn (không xong)
なかなか解決方法を考え出せなかった。
Tôi mãi mà vẫn không nghĩ ra
cách giải quyết.
Vì - (chỉ lý
do, nguyên nhân)
~ために
tame = vì
台風のため、旅をやめた。
Vì có bão nên tôi hủy chuyến
du lịch.
Vì - (vì lợi
ích, quyền lợi của -)
~ために
tame =
vì
祖国のため、命を犠牲にしてもかまわない。
Vì tổ quốc tôi không nề hi
sinh tính mạng.
Không - (làm
gì) mà -
~ず
zu = không -
mà
チケットを買わずに映画館に入った。
Tôi không mua vé mà vào rạp
chiếu phim.
Theo - (như ai
nói)
~によると
yoru = tùy theo, theo, dựa
vào, "to" : nói là...
Thường dùng với "sou da" ở
cuối.
天気予報によると、明日大雨が降るそうだ。
Theo dự báo thời tiết thì mai
trời mưa to.
Thay vì, thay
cho
~代わりに(~かわりに)
海に行く代わりに、登山するのはいかがでしょうか。
Thay vì đi biển, đi leo núi
thì sao ạ?
Chính (ai)
mới
こそ
koso = chính -
mới
あなたこそ間違えたのだ。
Chính anh mới
sai.
Thế nào cũng
-
どうしても
doushite mo = làm thế nào
cũng
どうしても漢字を覚えられない。
Làm thế nào tôi cũng không thể
nhớ chữ kanji.
Thường hay -
(chỉ thói quen, xu hướng xấu)
~がち
gachi = thường hay, có xu
hướng
若者は自慢しがちだ。
Người trẻ tuổi thường hay kiêu
ngạo.
- là cùng,
nhiều nhất - là cùng
せいぜい
seizei = nhiều nhất - là
cùng
あの婦人はせいぜい40歳です。
Người phụ nữ đó nhiều lắm thì
40 tuổi là cùng.
Chỉ giới hạn
ở, chỉ dành cho
限る(かぎる)
kagiru = giới hạn
ở
このサウナは女性に限る。
Phòng xông hơi này chỉ dành
cho phụ nữ.
Cùng với
-
~とともに
tomo = cùng, ~ to tomo ni =
cùng với ~
友達とともにバーに行った。
Tôi đi quán bar cùng với
bạn.
Cứ khi -, mỗi
khi -
~たび
旅行するたびポストカードを買う。
Cứ mỗi khi đi du lịch là tôi
mua bưu thiếp.
Chỉ là
-
~に過ぎない
suginai = không quá (sugiru =
quá)
それは遊びに過ぎない。
Đó chỉ là vui chơi
thôi.
Với vẻ
-
~げ
Tính từ (bỏ "i", "na") + ge:
Với vẻ
彼は悲しげに事情を述べた。
Anh ấy kể sự tình với vẻ đau
khổ.
Với ý định là
-, với ý định -
~つもりで
tsumori = định, tsumori de =
với ý định là
お金を稼ぐつもりで家を出た。
Tôi ra khỏi nhà với ý định
kiếm tiền.
Ssssssssssssssssssssssssssssss
(Ở trên gồm ngữ pháp
N3)
Thích hợp với
-
~向き(~むき)
muku = hướng tới, Danh từ +
"muki" = thích hợp với
このシャツは若者向きです。
Cái áo này thích hợp với người
trẻ tuổi.
Dùng cho
-
~用(~よう)
you (dụng) = dùng cho, cách
dùng: Danh từ + "用"
このお風呂は女性用です。
Phòng tắm kiểu Nhật (ofuro)
này là dùng cho phụ nữ.
Dành cho
-
~向け(~むけ)
mukeru = hướng cái gì tới đâu
(tha động từ), Danh từ + "muke" = dành cho
この映画館は青少年向けです。
(これは青少年向けの映画館です。)
Rạp chiếu phim này là dành cho
thanh thiếu niên.